Bảo hiểm xã hội – Quy định pháp luật về BHXH 2020

3 min read

Vẫn có nhiều người chưa hiểu rõ về Bảo hiểm xã hội (tôi xin phép được gọi tắt là BHXH). BHXH là một trong những chính sách an sinh xã hội được chính phủ đưa ra để hỗ trợ tốt cho người lao động. Để đảm bảo cho người lao động luôn đáp ứng được vấn đề về vật chất, tinh thần, sức khỏe và công việc thì BHXH sinh ra đễ giúp đỡ, chống lứng và đồng hành cùng người lao động vượt qua những khó khăn và rủi ro trong cuộc sống. Dựa trên những kinh nghiệm của một người am hiểu về Luật pháp Việt Nam, sau đây tôi xin chia sẻ với các anh/chị “Bảo hiểm xã hội là gì?”

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiện nay, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định theo khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

"<yoastmark

2. Các chế độ bảo hiểm xã hội

Ở Việt Nam hiện nay có các chế độ bảo hiểm như sau:

  • Chế độ bảo hiểm ốm đau
  • Chế độ bảo hiểm thai sản
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động
  • Chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp
  • Chế độ bảo hiểm y tế
  • Chế độ bảo hiểm hưu trí
  • Chế độ bảo hiểm tử tuất
  • Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

3. Phân loại bảo hiểm xã hội

3.1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia là khái niệm được nhà nước quy định theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Tùy vào đối tượng tham gia bảo hiểm thì mức đóng sẽ khác nhau:

Mức đóng BHXH bắt buộc cho người lao động

Mức đóng bảo hiểm cho người lao động
Mức đóng bảo hiểm cho người lao động

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người sử dụng lao động

Mức đóng bảo hiểm cho người sử dụng lao động
Mức đóng bảo hiểm cho người sử dụng lao động

Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

3.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước Việt Nam tổ chức mà người tham gia bảo hiểm có quyền lựa chọn phương thức và mức đóng phù hợp dựa trên thu nhập của bản thân.

Căn cứ theo Khoản 4, Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định toàn bộ công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đều có thể tham gia BHXH tự nguyện. Và khi cần tham gia loại hình bảo hiểm này thì người lao động căn cứ theo đúng quy định nêu trên xem mình thuộc nhóm đối tượng nào để có thể đóng BHXH.

Về mức đóng: Mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập của người tham gia BHXH tự nguyện. Người tham gia BHXH tự nguyện có thể tùy chọn mức thu nhập thấp nhất theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn được Thủ tướng Chính phủ quy định (thời điểm hiện tại là 700.000 đồng/tháng; theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2016-2020) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Cụ thể:

  • Mức thấp nhất: 700.000 đồng x 22% = 154.000 đồng/1 tháng
  • Mức cao nhất: 29.800.000 đồng x 22% = 6.556.000 đồng/1 tháng.

4. Một số nguyên tắc mà người đóng và doanh nghiệp cần biết

Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

5. Quyền và trách nhiệm của các bên

5.1. Người lao động

5.1.1. Quyền của người lao động

a. Được tham gia và hưởng các chế độ BHXH theo quy định.

b. Được cấp và quản lý sổ BHXH

c. Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

  • Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm ủy quyền;
  • Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
  • Thông qua người sử dụng lao động.

d. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

  • Đang hưởng lương hưu;
  • Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  • Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
  • Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

>>>>Xem thêm: Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện

e. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

f. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

g. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH theo quy định của pháp luật.

5.1.2. Trách nhiệm của người lao động

  • Đóng BHXH theo quy định.
  • Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm.
  • Bảo quản sổ bảo hiểm.

5.2. Người sử dụng lao động

5.2.1. Quyền của người sử dụng lao động

  • Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH theo quy định của pháp luật.

5.2.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

  • Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm, đóng, hưởng BHXH.
  • Đóng BHXH theo quy định pháp luật và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định của Luật BHXH để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.
  • Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định của Luật BHXH đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  • Phối hợp với cơ quan bảo hiểm trả sổ bảo hiểm cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
  • Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm.
  • Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
  • Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.

6. Các lợi ích của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

Lợi ích của người lao động khi tham gia bảo hiểm
Lợi ích của người lao động khi tham gia bảo hiểm

Khi tham gia bảo hiểm lợi ích và quyền lợi được hưởng rất lớn

6.1. Các lợi ích khi tham gia BHXH bắt buộc

  • Hưởng thời gian và chế độ khi bản thân hoặc con ốm đau.
  • Hưởng thời gian và chế độ khi thai sản, sinh con.
  • Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi.
  • Hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp.
  • Hưởng chế độ lương hưu.
  • Hưởng chế độ trợ cấp mai táng, hưởng tiền tuất.

6.2. Các lợi ích khi tham gia BHXH tự nguyện

  • Hưởng chế độ hưu trí, lương hưu.
  • Hưởng chế độ bảo hiểm một lần nếu đủ điều kiện.
  • Hưởng chế độ tử tuất như trợ cấp mai táng, tiền tuất.

7. Sổ bảo hiểm xã hội

Sổ bảo hiểm là loại sổ để ghi chép quá trình đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm cũng như làm cơ sở để giải quyết các chế độ này. Sổ BHXH hiện nay bao gồm những thông tin cơ bàn của người tham gia bảo hiểm xã hội và số sổ bảo hiểm xã hội.

>>>>Xem thêm: Một số vướng mắc về sổ bảo hiểm cần lưu ý

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM